Chào mừng quý vị đến với Website của Lý Thị Kim Thoa.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Lý Thị Kim Thoa (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:29' 17-05-2009
Dung lượng: 358.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người

PHẦN NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN H0Á

Câu 1:Theo Lamác những biến đổi trên cơ thể SVdo tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động.
Đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.
Chỉ có những biến đổi do tập quán hoạt động mới di truyền đuợc.
Chưa chắc chắn có di truyền được hay không.
Không có khả năng di truyền.
Câu 2. Những đóng góp của học thuyết Đácuyn:
Phát hiện ra vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa.
Phân tích đuợc nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các đột biến.
Phát hiện vai trò của biến dị di truyền trong tiến hóa.
Phân biệt được biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
Câu 3. Lamác quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật là:
Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật không bị đào thải.
Biến dị phát sinh vô hướng, sinh vật không bị đào thải
Không có sự tác động của môi trường nên sinh vật không bị đào thải
Ngoại cảnh thay đổi, sinh vật nào không thích nghi thì bị đào thải.
Câu 4. Theo Lamac nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi là
Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi.
Do tập quán hoạt động của động vật
Do ở sinh vật luôn xuất hiện các biến dị
Do quá trình đột biến
Câu 5. Đóng góp quan trọng nhất của thuyết Lamac là gì?
Cho rằng Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử
Nêu lên vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của sinh vật
Đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ v ượn
Nêu lên vai trò của chọn lọc nhân tạo đối với sự biến đổi của vật nuôi cây trồng.
Câu 6. Động lực của chọn lọc tự nhiên là:
A.Do đấu tranh sinh tồn của sinh vật B.Do nhu cầu thị hiếu phức tạp của con nguời C.Hình thành nòi mới và thứ mới D.Biến dị và Di truyền.
Câu7. La mác là người đầu tiên:
Xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hoá của sinh giới
Nêu bật vai trò của con người trong lịch sử tiến hóa
Giải thích đuợc sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình
Bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật.
Câu 8. Đóng góp quan trọng nhất của Học thuyết Đácuyn là:
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung
Giải thích đuợc sự hình thành loài mới.
Nêu rõ được vai trò của CLTN trong sự tiến hóa của sinh giới.
Giải thích thành công sự hợp lý tương đối của các đặc điểm thích nghi.
Câu 9. Nguời đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:
Đácuyn B.Men đen
C.La mác D.Ki mu ra
Câu 10. Theo Đácuyn nhân tố chính quy định chiều hướng biến đổi của vật nuôi, cây trồng là
A. Chọn lọc nhân tạo B. Sự tích lũy biến dị có lợi
C. Chọn lọc tự nhiên D. Phân li tính trạng
Câu 11: Quan niệm của Lamác về chiều hướng tiến hoá của sinh giới:
Nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
Thích nghi ngày càng hợp lí
Thích nghi hợp lí và ngày càng đa dạng phong phú
Ngày càng đa dạng phong phú
Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Có thể nghiên cứu tiến hóa lớn gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học.
Diễn ra trên quy mô lớn, qua thời gian lịch sử lâu dài
Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 13. Đóng góp chủ yếu của học thuyết tiến hoá tổng hợp là:
Làm sáng tỏ cơ chế tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
Tổng hợp bằng chứng tiến hoá từ nhiều lĩnh vực.
Xây dựng cơ sở lý thuyết tiến hoá lớn.
Đề cao vai trò của CLNT.
Câu 14. Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là:
Hình thành loài mới B.Hình thành các nhóm phân loại trên loài
C.Hình thành thứ mới D.Hình thành nòi mới.
Câu 15. Quá trình giao phối có tác dụng:
Tích luỹ được nhiều đột biến nhỏ thành đột biến lớn
Góp phần vào phát triển vốn gen cho quần thể
Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo huớng xác định
Làm tăng đột biến.
Câu 16: Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ:
Phân tử B.Nguyên tử
 
Gửi ý kiến